Từ hán việt là gì? Những từ hán việt hay và ý nghĩa

0
2

Từ Hán Việt là gì? Trong nhiều tác phẩm văn học Việt Nam, thậm chí là giao tiếp thường ngày, chúng ta vẫn thường sử dụng các từ ngữ Hán Việt. Những từ này có tính chất vay mượn từ tiếng Hán, nhưng vẫn là “tài sản” của tiếng Việt. Vậy bạn đã thực sự hiểu đúng về từ Hán Việt hay chưa?

Từ Hán Việt là gì?

Từ Hán Việt là từ ngữ trong tiếng Việt vay mượn, có nghĩa gốc từ tiếng Hán (Trung Quốc). Các từ Hán Việt được ghi bằng chữ cái La tinh, phát âm phù hợp với mặt ngữ âm tiếng Việt. Tuy nhiên, khi phát âm từ Hán Việt, có thể thấy âm thanh gần giống với tiếng Trung Quốc. 

Trong kho tàng tiếng Việt, từ Hán Việt chiếm số lượng lớn. Điều này được giải thích bởi lịch sử và văn hóa lâu đời của Việt Nam có sự liên quan tới Trung Quốc. 

Sự vay mượn của tiếng Việt giúp ngôn ngữ Việt Nam thêm phần phong phú, đồng thời vẫn giữ gìn được sự trong sáng của tiếng Việt.

Một số từ Hán Việt phổ biến được sử dụng

Phân loại từ Hán Việt là gì?

Trong kho tằng từ Hán Việt, người ta đã nghiên cứu và phân loại thành 3 nhóm đó là từ Hán Việt cổ, từ Hán Việt và từ Hán Việt Việt Hoá.

Từ Hán Việt cổ

Từ Hán Việt cổ là những từ có nguồn gốc khá lâu đời. Những từ này bắt nguồn từ tiếng Hán trước thời Nhà Đường. Những từ này có phát âm gần như giống hoàn toàn với tiếng Trung.

Từ Hán Việt

Những từ Hán Việt này ra đời sau giai đoạn mà từ Hán Việt cổ xuất hiện và được dùng. Những từ này có nguồn gốc từ giai đoạn thời nhà Đường cho tới đầu thế kỷ 10.

Từ Hán Việt Việt hoá

Các từ Hán Việt không nằm trong 2 trường hợp trên được xem là từ Hán Việt Việt Hoá. Những từ này có quy luật biến đổi ngữ âm rất khác, nhưng vẫn dựa trên cơ sở âm điệu và ý nghĩa chữ Hán. 

Từ Hán Việt giúp cho ngôn ngữ của chúng ta trở nên phong phú hơn

Những từ Hàn Việt hay và ý nghĩa

Nói đến từ Hán Việt, có rất nhiều từ hay và ý nghĩa. Dưới đây là 1 số từ Hán Việt đơn với ý nghĩa cơ bản và thường xuyên được sử dụng. Từ những từ này, chúng ta có thể kết hợp để tạo thành ý nghĩa hoàn chỉnh hơn.

THIÊN: Trời; ĐỊA: Đất; CỬ: Cất; TỒN: Còn; TỬ: Con; TÔN: Cháu; LỤC: Sáu; TAM: Ba; GIA: Nhà; QUỐC: Nước; TIỀN: Trước; HẬU: Sau; NGƯU: Trâu; MÃ: Ngựa; CỰ: Cựa; NHA: Răng; VÔ: Chăng; HỮU: Có; KHUYỂN: Chó; DƯƠNG: Dê; QUY: Về; TẨU: Chạy; BÁI: Lạy; QUỴ: Quỳ; KHỨ: Đi; LAI: Lại; NỮ: Gái; NAM: Trai; QUAN: Mũ; TÚC: Đủ; ĐA: Nhiều; ÁI: Yêu; TĂNG: Ghét; THỨC: Biết; TRI: Hay; MỘC: Cây; CĂN: Rễ; DỊ: Dễ; NAN: Khôn (khó); CHỈ: Ngon; CAM: Ngọt; TRỤ: Cột; LƯƠNG: Rường; SÀNG: Giường; TỊCH: Chiếu; KHIẾM: Thiếu; DƯ: Thừa; CÚC: Cuốc; CHÚC: Đuốc; ĐĂNG: Đèn; THĂNG: Lên; GIÁNG: Xuống; ĐIỀN: Ruộng; TRẠCH: Nhà; LÃO: Già; ĐỒNG: Trẻ; TƯỚC: Sẻ (chim Sẻ) ; KÊ: Gà

Từ Hán Việt góp phần làm cho kho tàng tiếng Việt trở nên phong phú, ý nghĩa hơn. Trong văn nói lẫn văn viết, chúng ta có thể tận dụng ngôn ngữ này để khiến cho biểu đạt thêm trọn vẹn. Tuy nhiên, hãy hiểu rõ nghĩa của những từ Hán Việt là gì để tránh lạm dụng hoặc sử dụng sai mục đích nhé!

Xem thêm:

Outsource là gì? Ưu nhược điểm của Outsource ? Có nên…

Tôn trọng (respect) là gì? Ý nghĩa và vai trò của…

Chân lý (Truth) là gì? Ý nghĩa của chân lý trong…