Trả lời ngắn: Thì quá khứ tiếp diễn (Past Continuous) diễn tả một hành động đang xảy ra tại một thời điểm trong quá khứ. Công thức: S + was/were + V-ing. Ví dụ: At 8 p.m. yesterday, I was watching TV. – Lúc 8 giờ tối qua, tôi đang xem TV. Thì này hay đi cùng thì quá khứ đơn để kể chuyện: một việc đang diễn ra thì một việc khác xen vào (I was cooking when the phone rang.).

Thì quá khứ tiếp diễn là gì?

Hãy tưởng tượng bạn chụp một tấm ảnh tại một khoảnh khắc trong quá khứ. Trong tấm ảnh đó, hành động đang dở dang, chưa bắt đầu hay kết thúc. Đó chính là thì quá khứ tiếp diễn. Tiếng Việt thường dịch bằng “đang” kèm một mốc quá khứ: “lúc đó tôi đang…”, “khi ấy cô ấy đang…”.

  • What were you doing at 10 o’clock last night? – Lúc 10 giờ tối qua bạn đang làm gì?
  • I was studying for my exam. – Tôi đang ôn thi.

Nếu bạn đã biết thì hiện tại tiếp diễn (am/is/are + V-ing), thì quá khứ tiếp diễn rất dễ: chỉ cần đổi am/is/are sang was/were.

Công thức thì quá khứ tiếp diễn

Dạng câu Công thức Ví dụ
Khẳng định S + was/were + V-ing She was sleeping. – Cô ấy đang ngủ.
Phủ định S + was/were + not + V-ing They weren’t listening. – Lúc đó họ không chú ý nghe.
Câu hỏi Yes/No Was/Were + S + V-ing? Were you working? – Lúc đó bạn đang làm việc à?
Câu hỏi Wh- Wh- + was/were + S + V-ing? Where was he going? – Lúc đó anh ấy đang đi đâu?

Was hay were? Giống động từ “to be” ở thì quá khứ đơn:

Chủ ngữ Dùng Viết tắt phủ định
I, he, she, it, danh từ số ít was wasn’t
you, we, they, danh từ số nhiều were weren’t

Trả lời ngắn: Yes, I was. / No, I wasn’t. Yes, they were. / No, they weren’t.

Cách thêm -ing cho động từ

  • Thông thường: thêm -ing: work → working, read → reading.
  • Tận cùng bằng -e câm: bỏ e rồi thêm -ing: make → making, write → writing.
  • Một âm tiết, kết thúc bằng 1 nguyên âm + 1 phụ âm: gấp đôi phụ âm cuối: run → running, sit → sitting, stop → stopping.
  • Tận cùng bằng -ie: đổi thành -y: lie → lying, die → dying.

5 cách dùng thì quá khứ tiếp diễn

1. Hành động đang xảy ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ

  • At 7 a.m. this morning, I was having breakfast. – Lúc 7 giờ sáng nay, tôi đang ăn sáng.
  • This time last year, we were living in Da Nang. – Giờ này năm ngoái, chúng tôi đang sống ở Đà Nẵng.

2. Hành động đang diễn ra thì một hành động khác xen vào

Đây là cách dùng quan trọng nhất. Hành động dài, làm nền dùng quá khứ tiếp diễn; hành động ngắn, xen vào dùng quá khứ đơn.

  • I was taking a shower when someone knocked on the door. – Tôi đang tắm thì có người gõ cửa.
  • When I arrived, they were having dinner. – Khi tôi đến, họ đang ăn tối.
  • She fell while she was running. – Cô ấy bị ngã khi đang chạy.

3. Hai hành động xảy ra song song trong quá khứ

Dùng while để nối hai việc cùng đang diễn ra.

  • While my mother was cooking, my father was reading the newspaper. – Trong lúc mẹ tôi nấu ăn thì bố tôi đọc báo.
  • The children were playing while we were talking. – Bọn trẻ chơi trong khi chúng tôi nói chuyện.

4. Tả bối cảnh khi kể chuyện

Khi mở đầu một câu chuyện, người ta dùng quá khứ tiếp diễn để vẽ “phông nền”, rồi dùng quá khứ đơn cho các sự kiện chính.

It was raining. People were hurrying home. Suddenly, a small dog ran into the street. – Trời đang mưa. Mọi người đang vội vã về nhà. Bỗng nhiên, một chú chó nhỏ chạy ra đường.

5. Phàn nàn về thói quen gây khó chịu trong quá khứ (với always)

  • He was always complaining about his job. – Anh ta lúc nào cũng than phiền về công việc.

Cách dùng này giống always với thì hiện tại tiếp diễn, chỉ khác là chuyện đã qua.

Dấu hiệu nhận biết

Dấu hiệu Ví dụ
at + giờ + mốc quá khứ (at 9 p.m. yesterday) At 9 p.m. yesterday, he was working.
at this time + mốc quá khứ (at this time last week) At this time last week, I was travelling in Hue.
when + quá khứ đơn When she called, I was driving.
while While I was walking, I saw an old friend.
all day / all evening + mốc quá khứ It was snowing all day yesterday.

Quá khứ tiếp diễn và quá khứ đơn: khác nhau thế nào?

Quá khứ đơn Quá khứ tiếp diễn
Ý nghĩa Hành động đã xong, nhìn trọn vẹn Hành động đang dở dang tại một lúc
Ví dụ I read a book last night. (đọc, có thể đã xong) I was reading a book at 10 p.m. (đang đọc dở)
Trong câu có when hành động ngắn, xen vào hành động dài, làm nền

Chú ý thứ tự sự việc khi đổi thì:

  • When the teacher came in, the students were talking. – Khi cô giáo vào, học sinh đang nói chuyện (đã nói từ trước).
  • When the teacher came in, the students stopped talking. – Khi cô giáo vào, học sinh (liền) ngừng nói chuyện (việc này xảy ra sau).

Hai câu chỉ khác thì của một động từ nhưng nghĩa khác hẳn. Muốn xem bức tranh lớn của 12 thì, đọc bài các thì trong tiếng Anh.

Động từ không dùng ở dạng tiếp diễn

Các động từ chỉ trạng thái (state verbs) thường không chia tiếp diễn, kể cả ở quá khứ: know, believe, understand, like, love, hate, want, need, own, belong, seem…

  • Sai: I was knowing the answer.
    Đúng: I knew the answer. – Tôi đã biết câu trả lời.
  • Sai: She was wanting a new bike.
    Đúng: She wanted a new bike. – Cô ấy muốn một chiếc xe đạp mới.

Một số động từ có hai nghĩa: have (sở hữu) không chia tiếp diễn, nhưng have trong have dinner, have a shower, have fun thì được: We were having fun.

Lỗi người Việt hay mắc

  1. Quên was/were. Tiếng Việt chỉ cần “đang”, nên nhiều bạn viết thiếu trợ động từ.
    Sai: I watching TV when you called.
    Đúng: I was watching TV when you called.
  2. Chia sai was/were.
    Sai: They was playing football.
    Đúng: They were playing football.
  3. Dùng quá khứ tiếp diễn cho cả hai hành động khi có when.
    Sai: I was sleeping when the earthquake was happening.
    Đúng: I was sleeping when the earthquake happened.
  4. Dùng V2 sau was/were.
    Sai: She was went to school.
    Đúng: She was going to school. / She went to school.
  5. Chia tiếp diễn với động từ trạng thái.
    Sai: I was understanding the lesson.
    Đúng: I understood the lesson.
  6. Dịch “đang” thành hiện tại tiếp diễn khi chuyện đã qua.
    Sai: Yesterday at 9 p.m., I am cooking.
    Đúng: Yesterday at 9 p.m., I was cooking.

Bài tập

Chia động từ trong ngoặc ở thì quá khứ tiếp diễn hoặc quá khứ đơn.

  1. At 6 p.m. yesterday, we ___ (have) dinner.
  2. I ___ (walk) home when it started to rain.
  3. While Nam ___ (do) his homework, his sister ___ (watch) a film.
  4. When the bus ___ (arrive), I ___ (run) to catch it.
  5. ___ you ___ (sleep) when I phoned you?
  6. She ___ (not listen) to the teacher, so she didn’t understand the question.
  7. What ___ they ___ (do) at this time last Sunday?
  8. He ___ (cut) his finger while he ___ (cook).
Xem đáp án
  1. were having
  2. was walking
  3. was doing … was watching (hai hành động song song)
  4. arrived … ran (hai hành động nối tiếp nhau)
  5. Were … sleeping
  6. wasn’t listening
  7. were … doing
  8. cut … was cooking

Câu hỏi thường gặp

Dùng when hay while?
Thường dùng while trước hành động dài (quá khứ tiếp diễn) và when trước hành động ngắn (quá khứ đơn): While I was reading, the lights went out. / I was reading when the lights went out. Tuy vậy, when cũng có thể đứng trước hành động dài.

Quá khứ tiếp diễn khác quá khứ hoàn thành ở đâu?
Quá khứ tiếp diễn nói việc đang diễn ra tại một lúc trong quá khứ; thì quá khứ hoàn thành nói việc đã xong trước một mốc quá khứ khác.

Trong câu tường thuật, quá khứ tiếp diễn dùng thế nào?
Hiện tại tiếp diễn được lùi thành quá khứ tiếp diễn: “I am working,” he said. → He said he was working. Xem thêm bài câu tường thuật.

Gặp động từ lạ, làm sao biết dạng V-ing hay V2?
Tra nhanh bằng công cụ tra từ Anh – Việt, và xem bảng động từ bất quy tắc cho các dạng V2.

Học tiếp

Bài ngữ pháp liên quan

Tra từ điển Anh–Việt · Tất cả bài ngữ pháp