Trả lời ngắn: Câu tường thuật (reported speech, còn gọi là câu gián tiếp) là cách kể lại lời người khác nói mà không trích nguyên văn. Khi động từ tường thuật ở quá khứ (said, told, asked), ta thường làm 3 việc: lùi thì động từ một bậc về quá khứ, đổi đại từ cho đúng người nói, và đổi từ chỉ thời gian, nơi chốn. Ví dụ: “I am tired,” Lan said. → Lan said (that) she was tired. – Lan nói rằng cô ấy mệt.

Câu trực tiếp và câu tường thuật

Câu trực tiếp (direct speech) Câu tường thuật (reported speech)
Nhắc lại nguyên văn, đặt trong dấu ngoặc kép Kể lại ý của lời nói, không dùng ngoặc kép
“I like this song,” Minh said. Minh said (that) he liked that song.
Minh nói: “Mình thích bài hát này.” Minh nói là cậu ấy thích bài hát đó.

Tiếng Việt khi kể lại thường chỉ đổi “mình” thành “cậu ấy”, không cần đổi động từ. Tiếng Anh thì có thêm bước lùi thì, và đây là chỗ người học hay quên.

Động từ tường thuật: say hay tell?

  • say + (that) + mệnh đề: He said (that) he was busy. – Anh ấy nói là anh ấy bận.
  • tell + người nghe + (that) + mệnh đề: He told me (that) he was busy. – Anh ấy bảo tôi là anh ấy bận.

Không nói “He said me…” và không nói “He told that…” khi thiếu người nghe. Từ that có thể bỏ, nhất là trong văn nói.

Quy tắc lùi thì trong câu tường thuật

Khi động từ tường thuật ở quá khứ (said, told), động từ trong lời nói thường lùi một bậc:

Câu trực tiếp Câu tường thuật Ví dụ
Hiện tại đơn (V/V-s) Quá khứ đơn (V2) “I live in Hue.” → She said she lived in Hue.
Hiện tại tiếp diễn (am/is/are V-ing) Quá khứ tiếp diễn (was/were V-ing) “I am cooking.” → He said he was cooking.
Hiện tại hoàn thành (have/has V3) Quá khứ hoàn thành (had V3) “I have finished.” → She said she had finished.
Quá khứ đơn (V2) Quá khứ hoàn thành (had V3) “I saw him.” → He said he had seen him.
will would “I will call you.” → She said she would call me.
can could “I can swim.” → He said he could swim.
may might “It may rain.” → She said it might rain.
must had to (hoặc giữ must) “I must go.” → He said he had to go.

Các động từ would, could, might, should và quá khứ hoàn thành thì giữ nguyên (không lùi được nữa). Ôn lại từng thì trong bài các thì trong tiếng Anh, đặc biệt là quá khứ tiếp diễn và quá khứ hoàn thành, hai thì xuất hiện rất nhiều khi lùi thì.

Khi nào không cần lùi thì?

  • Động từ tường thuật ở hiện tại (says, tells): “I’m hungry.” → She says she is hungry.
  • Sự thật luôn đúng: “Water boils at 100°C.” → The teacher said water boils at 100°C.
  • Điều vẫn còn đúng lúc kể lại: “I live in Da Nang.” → He told me he lives / lived in Da Nang. (cả hai đều được nếu anh ấy vẫn sống ở đó)

Đổi đại từ và tính từ sở hữu

Đổi theo người nói và người nghe thật:

Trực tiếp Tường thuật (ví dụ người nói là “he”)
I / me / my he / him / his
we / us / our they / them / their
you / your I, me, my (nếu người nghe là mình) hoặc he/she/they…

“I love my job,” Hoa said. → Hoa said she loved her job.

Đổi từ chỉ thời gian và nơi chốn

Trực tiếp Tường thuật
now then / at that time
today / tonight that day / that night
yesterday the day before / the previous day
tomorrow the next day / the following day
last week the week before / the previous week
next month the following month
ago before
here there
this / these that / those

“I’ll see you tomorrow,” he said. → He said he would see me the next day.

Nếu bạn kể lại ngay trong ngày, không cần đổi: He said he would see me tomorrow. Hãy đổi khi mốc thời gian thật đã thay đổi.

Tường thuật câu hỏi

Câu hỏi Yes/No: dùng if hoặc whether

  • “Are you hungry?” she asked. → She asked if I was hungry. – Cô ấy hỏi tôi có đói không.
  • “Do you like coffee?” he asked me. → He asked me whether I liked coffee.

Câu hỏi Wh-: giữ từ để hỏi

  • “Where do you live?” → She asked me where I lived. – Cô ấy hỏi tôi sống ở đâu.
  • “What time is it?” → He asked what time it was.

Quan trọng: câu hỏi tường thuật dùng trật tự câu kể (chủ ngữ trước động từ), bỏ do/does/did và bỏ dấu chấm hỏi.

Tường thuật mệnh lệnh, lời khuyên, lời đề nghị

Loại câu Cấu trúc Ví dụ
Mệnh lệnh tell + O + to V “Close the door.” → She told me to close the door.
Mệnh lệnh phủ định tell + O + not to V “Don’t be late.” → He told us not to be late.
Lời nhờ ask + O + to V “Can you help me?” → She asked me to help her.
Lời khuyên advise + O + to V “You should rest.” → The doctor advised me to rest.
Lời hứa promise + to V “I’ll come.” → He promised to come.
Gợi ý suggest + V-ing “Let’s go out.” → She suggested going out.

Sau các động từ này là to V hay V-ing? Xem thêm bài gerund và infinitive.

Lỗi người Việt hay mắc

  1. Quên lùi thì.
    Sai: She said she is tired. (khi cô ấy nói chuyện đó từ hôm qua)
    Đúng: She said she was tired.
  2. Giữ trật tự câu hỏi trong câu tường thuật.
    Sai: He asked me where did I live.
    Đúng: He asked me where I lived.
  3. Dùng say + người nghe.
    Sai: She said me that she was busy.
    Đúng: She told me that she was busy. / She said to me that she was busy.
  4. Quên if/whether với câu hỏi Yes/No.
    Sai: He asked me I was OK.
    Đúng: He asked me if I was OK.
  5. Không đổi đại từ.
    Sai: Lan said I loved my job. (khi muốn nói về Lan)
    Đúng: Lan said she loved her job.
  6. Dùng that trước mệnh lệnh.
    Sai: The teacher told us that be quiet.
    Đúng: The teacher told us to be quiet.

Bài tập

Chuyển sang câu tường thuật (động từ tường thuật ở quá khứ, kể lại vào một ngày khác).

  1. “I am learning English,” Nam said.
  2. “We will travel to Sa Pa next month,” they said.
  3. “I have lost my keys,” Mai told me.
  4. “Do you speak French?” he asked me.
  5. “Where did you buy this bag?” she asked.
  6. “Don’t touch the screen,” the teacher told us.
  7. “I can’t come to the party tonight,” Hùng said.
  8. “Please wait here,” the receptionist said to me.
Xem đáp án
  1. Nam said (that) he was learning English.
  2. They said (that) they would travel to Sa Pa the following month.
  3. Mai told me (that) she had lost her keys.
  4. He asked me if/whether I spoke French.
  5. She asked (me) where I had bought that bag.
  6. The teacher told us not to touch the screen.
  7. Hùng said (that) he couldn’t come to the party that night.
  8. The receptionist asked me to wait there.

Câu hỏi thường gặp

Có bắt buộc lùi thì không?
Không phải lúc nào cũng bắt buộc. Khi điều được kể vẫn còn đúng, hoặc động từ tường thuật ở hiện tại, có thể giữ nguyên thì. Nhưng trong bài thi ở trường, nếu đề cho động từ tường thuật ở quá khứ, cách an toàn là lùi thì.

Câu tường thuật có cần dấu phẩy, dấu ngoặc kép không?
Không. Câu tường thuật là câu kể bình thường, kết thúc bằng dấu chấm, kể cả khi tường thuật câu hỏi.

Ngoài say, tell, ask còn động từ nào?
Có nhiều: explain, reply, admit, deny, warn, remind, invite, offer… Mỗi động từ đi kèm một cấu trúc riêng; khi gặp từ mới, hãy tra ví dụ trong công cụ tra từ.

Học tiếp

Bài ngữ pháp liên quan

Tra từ điển Anh–Việt · Tất cả bài ngữ pháp