Interlaced là gì? Tính ứng dụng của Interlace trong Photoshop

0
28

Đã bao giờ bạn nghe thấy từ Interlaced? Ngoài nghĩa đen dịch từ tiếng Anh, từ này còn là thuật ngữ chuyên ngành được ứng dụng khá phổ biến. Trong đó, Photoshop là ứng dụng dùng Interlaced nhiều hơn cả. Hãy cùng tìm hiểu Interlaced là gì trong bài viết này nhé.

Interlaced là gì ?

Interlaced được dịch từ tiếng Anh có nghĩa là xen kẽ, đan xen. Tuy nhiên, nếu như xét trong lĩnh vực Photoshop thì Interlace là kỹ thuật vẽ một frame trong hai lần. Trong kỹ thuật vẽ này, cần áp dụng quy tắc từ trên xuống và từ trái qua. 

Interlaced sẽ tạo thành các ô kẻ cho nên lần thứ nhất vẽ các dòng quét lẻ và lần thứ hai vẽ các dòng quét chẵn cho tới khi hoàn thành frame. Nhờ Interlace mà độ phân giải của ảnh cao hơn, đồng thời giảm tải băng thông tối đa.

Chế độ Interlaced trong Photoshop

Interlace trong Photoshop xuất hiện khi nào?

Interlace xuất hiện và ứng dụng khá phổ biến trong Photoshop. Dưới đây là 2 trường hợp phổ biến nhất.

Lưu và xuất ảnh trong Photoshop

Khi lưu và xuất ảnh trong phần mềm Photoshop, người dùng có nhiều lựa chọn. Chúng ta có thể lưu bằng cách tạo ra một bản sao của hình ảnh đưa lên web. File hình ảnh được lưu theo kiểu này thường sử dụng hệ màu an toàn cho web và có định dạng GIF, JPEG, hoặc PNG.

Đối với hình thức Interlace, định dạng ảnh có đôi chút khác biệt. Cụ thể, những đuôi định dạng cho phép gồm JPEG  và GIF. Interlaced là 1 trong những tuỳ chọn thuộc phương pháp Dithering của Photoshop. Khi chọn kiểu Interlaced, người dùng sẽ tạo ảnh GIF đan nhau, xen kẽ.

Khi chọn chế độ này, bạn sẽ thấy ảnh GIF sẽ xuất hiện dần dần theo dạng các đường thẳng, đường nằm ngang rồi hiện từ từ đầy đủ khi tải vào Web. Khi hình ảnh hiện dần với ảnh lớn, chúng ta sẽ xem được hình ảnh 1 cách trọn vẹn hơn. Tất nhiên điều này cũng sẽ làm tăng dung lượng file.

Người sử dụng Photoshop nên cân nhắc trường hợp sử dụng Interlaced cho phù hợp

Khi sử dụng nhóm công cụ Video

Không chỉ trong quá trình lưu và xuất ảnh mà khi chúng ta dùng nhóm công cụ Video cũng cần dùng đến Interlaced. Trong nhóm công cụ này, bạn sẽ thấy nhiều tuỳ chọn đa dạng như NTSC Color, DeInterlace. Nếu như NTSC Color giảm số màu cho hình ảnh và phù hợp để hiển thị trên tivi thì DeInterlace lại hoạt động theo nguyên lí xen kẽ. 

DeInterlace sẽ giúp chúng ta xoá những đường kẻ đan chéo trong ảnh hoặc video, tăng độ rõ nét, thậm chí là đối với ảnh đã bị mờ nhoè trước đó. Vì thế, nhờ công cụ này mà chúng ta yên tâm hơn khi điều chỉnh chất lượng ảnh, video.

Như vậy, để giải thích Interlaced là gì, chúng ta nên dựa vào những trường hợp, ngữ cảnh hay lĩnh vực nhất định. Cụ thể, đối với mảng Photoshop nói trên, Interlace là kỹ thuật quan trọng, giúp giảm tải băng thông nhưng vẫn đảm bảo chất lượng ảnh tối đa. Cho nên nếu như bạn là người chuyên học tập, làm việc với Photoshop, cũng nên chú trọng tới thuật ngữ này.