Trả lời ngắn: So sánh hơn dùng khi so sánh hai người hoặc vật: tính từ ngắn thêm -er + than (taller than), tính từ dài dùng more + tính từ + than (more expensive than). So sánh nhất dùng khi so sánh từ ba người hoặc vật trở lên: the + tính từ ngắn thêm -est (the tallest), hoặc the most + tính từ dài (the most expensive). Ví dụ: My brother is taller than me, but my father is the tallest in my family. – Anh tôi cao hơn tôi, nhưng bố tôi cao nhất nhà.

Bảng công thức so sánh hơn và so sánh nhất

Loại tính từ So sánh hơn So sánh nhất
Ngắn (1 âm tiết) adj-er + than
cheap → cheaper than
the adj-est
the cheapest
2 âm tiết tận cùng -y -y → -ier + than
happy → happier than
the -iest
the happiest
Dài (2 âm tiết trở lên) more + adj + than
more beautiful than
the most + adj
the most beautiful
Bất quy tắc good → better
bad → worse
the best
the worst

So sánh hơn (comparative)

Tính từ ngắn: thêm -er + than

  • Ho Chi Minh City is bigger than Da Lat. – TP.HCM lớn hơn Đà Lạt.
  • This bag is cheaper than that one. – Cái túi này rẻ hơn cái kia.
  • Today is colder than yesterday. – Hôm nay lạnh hơn hôm qua.

Tính từ dài: more + tính từ + than

  • Hanoi is more crowded than my hometown. – Hà Nội đông đúc hơn quê tôi.
  • This course is more useful than the old one. – Khóa học này hữu ích hơn khóa cũ.
  • Speaking is more difficult than reading for me. – Với tôi, nói khó hơn đọc.

Sau “than” là gì?

Sau than có thể là danh từ, đại từ hoặc một mệnh đề:

  • She is older than me. (văn nói, rất phổ biến)
  • She is older than I am. (đầy đủ, an toàn trong văn viết)
  • The film was better than I expected. – Bộ phim hay hơn tôi nghĩ.

So sánh nhất (superlative)

So sánh nhất luôn có the đứng trước (hoặc tính từ sở hữu như my, her). Phía sau thường có cụm chỉ phạm vi: in + nơi chốn/nhóm, of + số lượng, hoặc một mệnh đề với thì hiện tại hoàn thành.

  • Fansipan is the highest mountain in Vietnam. – Fansipan là ngọn núi cao nhất Việt Nam.
  • Lan is the youngest of the three sisters. – Lan là em út trong ba chị em.
  • This is the most interesting book I‘ve ever read. – Đây là cuốn sách thú vị nhất tôi từng đọc.
  • It was my best day this year. – Đó là ngày tuyệt nhất của tôi trong năm nay.

Cấu trúc “the most… I’ve ever…” dùng thì hiện tại hoàn thành, rất hay gặp khi kể về trải nghiệm. Về cách dùng the, xem thêm bài a, an, the dùng thế nào.

Quy tắc chính tả khi thêm -er, -est

Trường hợp Cách viết Ví dụ
Tận cùng -e chỉ thêm -r, -st nice → nicer → nicest; large → larger → largest
1 nguyên âm + 1 phụ âm (1 âm tiết) gấp đôi phụ âm cuối big → bigger → biggest; hot → hotter; thin → thinner
Phụ âm + -y đổi y → i easy → easier → easiest; busy → busier
Còn lại thêm -er, -est fast → faster; small → smallest

Một số tính từ hai âm tiết dùng được cả hai cách: clever → cleverer / more clever, quiet → quieter / more quiet. Nếu phân vân, dùng more / the most cho tính từ dài là lựa chọn an toàn.

Tính từ bất quy tắc cần thuộc

Tính từ / trạng từ So sánh hơn So sánh nhất
good / well (tốt, giỏi) better the best
bad / badly (tệ) worse the worst
far (xa) farther / further the farthest / the furthest
many / much (nhiều) more the most
little (ít – không đếm được) less the least

Ví dụ: My English is better now. – Tiếng Anh của tôi giờ tốt hơn rồi. That was the worst meal of my trip. – Đó là bữa ăn tệ nhất trong chuyến đi. Về less và fewer, xem bài few, a few, little, a little.

So sánh với trạng từ

Trạng từ cũng so sánh được. Trạng từ một âm tiết (fast, hard, late, early) thêm -er/-est; trạng từ đuôi -ly dùng more / most.

  • He runs faster than his brother. – Anh ấy chạy nhanh hơn em trai.
  • Could you speak more slowly, please? – Bạn nói chậm hơn được không?
  • She works the hardest in our team. – Cô ấy làm việc chăm nhất nhóm.

Làm câu so sánh tự nhiên hơn

  • much / a lot / far + so sánh hơn = hơn nhiều: This phone is much more expensive than mine. – Điện thoại này đắt hơn của tôi nhiều.
  • a bit / a little + so sánh hơn = hơn một chút: Can you make it a bit shorter? – Bạn làm nó ngắn hơn chút được không?
  • less + tính từ + than = kém… hơn: The bus is less comfortable than the train. – Xe buýt kém thoải mái hơn tàu.
  • so sánh kép “càng… càng…”: The more you practise, the better you get. – Càng luyện nhiều, bạn càng giỏi. / It’s getting hotter and hotter. – Trời càng lúc càng nóng.
  • as + tính từ + as (so sánh bằng): She is as tall as her mother. – Cô ấy cao bằng mẹ. Phủ định: not as… as = không bằng.

Lỗi người Việt hay mắc

  1. Dùng cả “more” và “-er”. Tiếng Việt chỉ thêm “hơn”, nên người học hay thêm cả hai.
    Sai: She is more taller than me.
    Đúng: She is taller than me.
  2. Thêm -er vào tính từ dài.
    Sai: This lesson is difficulter.
    Đúng: This lesson is more difficult.
  3. Quên “the” trong so sánh nhất.
    Sai: He is best student in my class.
    Đúng: He is the best student in my class.
  4. Dùng “that” hoặc “then” thay cho “than”.
    Sai: My room is bigger then yours.
    Đúng: My room is bigger than yours.
  5. Viết “gooder”, “badder”.
    Đúng: good → better → the best; bad → worse → the worst.
  6. Dùng “in” và “of” lẫn lộn sau so sánh nhất.
    Sai: the tallest of my class.
    Đúng: the tallest in my class (nơi chốn, nhóm) / the tallest of all (số lượng).
  7. Dùng so sánh hơn cho cả nhóm nhiều người.
    Sai: Nam is taller in the class.
    Đúng: Nam is the tallest in the class. / Nam is taller than Minh.
  8. Quên gấp đôi phụ âm.
    Sai: biger, hoter. Đúng: bigger, hotter.

Bài tập nhanh

Chia dạng đúng của tính từ trong ngoặc.

  1. My car is (old) ___ than yours.
  2. This is (expensive) ___ restaurant in town.
  3. Today is (hot) ___ than yesterday.
  4. She is (good) ___ singer in our class.
  5. English is (easy) ___ than Japanese for me.
  6. That was (bad) ___ film I’ve ever seen.
  7. Hanoi is (big) ___ than Hue.
  8. This exercise is (difficult) ___ than the last one.
  9. Winter is (cold) ___ season of the year.
  10. My new job is (interesting) ___ than my old one.
Xem đáp án
  1. older
  2. the most expensive
  3. hotter (gấp đôi t)
  4. the best
  5. easier (y → i)
  6. the worst
  7. bigger
  8. more difficult
  9. the coldest
  10. more interesting

Câu hỏi thường gặp

Tính từ hai âm tiết dùng -er hay more?
Tính từ tận cùng -y (happy, busy, easy) dùng -ier/-iest. Phần lớn tính từ hai âm tiết khác (modern, careful, boring) dùng more/most. Một số từ như clever, quiet, narrow dùng được cả hai.

“Older” và “elder” khác nhau thế nào?
Elder / eldest chủ yếu dùng cho người trong gia đình và đứng trước danh từ: my elder sister. Khi có than, luôn dùng older: She is older than me.

Gặp tính từ mới thì làm sao biết dạng so sánh?
Đếm số âm tiết rồi áp dụng bảng trên. Muốn chắc chắn, tra từ trên công cụ tra từ của Ngoại Ngữ Cộng Đồng.

Học tiếp

Bài ngữ pháp liên quan

Tra từ điển Anh–Việt · Tất cả bài ngữ pháp